Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (nguyễn khanh)

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    IMG_0228.jpg IMG_0226.jpg IMG_02241.jpg IMG_0222.jpg DSC00285.jpg DSC00283.jpg DSC00280.jpg IMG_0052.jpg IMG_0053.jpg IMG_0055.jpg DSC00287.jpg IMG_1268.jpg THAY_VA_TRO_THCS_MINH_TAN_2006.jpg Chu_tinh.swf HOC_SINH_LOP_8A_THCS_PHAN_SAO_NAM_2007.jpg HOC_SINH_LOP_6A_2004.jpg HOC_SINH_LOP_9B_2008_2009.jpg QUEHUONGB.swf 2011AB1.swf

    Du lịch thắng cảnh

    Bản đồ Địa Lí

    Thư viện


    Unlimited Free Image and File Hosting at MediaFireUnlimited Free Image and File Hosting at MediaFire

    News

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    " NGƯỜI GIÁO VIÊN LÀ NGƯỜI GIEO NIỀM TIN, LÝ TƯỞNG,ƯỚC MƠ VÀ KHÁT VỌNG VỀ CUỘC SỐNG !" " kIẾP SAU XIN CỨ LÀM NGƯỜI.. LÀM ÔNG GIÁO DẠY DƯỚI TRỜI TỰ DO"

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Đăng Khanh Trường C2 Tống Trân , huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp, các em học sinh đã đến với website này! Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp ... để trang web này ngày một hoàn thiện hơn.

    Địa lí 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn: Nguyễn Văn Nam
    Người gửi: Nguyễn Đăng Khanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:32' 05-10-2009
    Dung lượng: 284.0 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    Phần II
    Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả
    Nội dung I :
    Thực trạng và sự cần thiết phải đổi mới kiểm tra , đánh giá kết quả học tập môn địa lí .
    I- Thực trạng công tác kiểm tra kết quả học tập môn Địa lí ở trường THCS.
    2.Thiên về những kiến thức được HS ghi nhớ máy móc ? HS chủ yếu chỉ cần tái hiện những kiến thức tiếp nhận trên lớp là đạt yêu cầu, ghi đủ ý là đạt điểm tối đa. ( KT miệng , 15 phút )
    3. Chỉ tập trung vào việc GV đánh giá HS, ít tạo điều kiện cho HS tự đánh giá nhau ? Hiện tượng học vẹt, học tủ của HS, khó đánh giá được trình độ tư duy, năng lực vận dụng tri thức, kĩ năng địa lí của HS.
    4- Phần lớn GV chưa quan tâm đến quy trình soạn đề KT nên các bài KT còn mang tính chủ quan của người dạy .
    5- Nhiều GV chưa bám sát mục tiêu môn học , chuẩn kiến thức , kĩ năng của CT .
    *Nguyên nhân: Do việc KTĐG chưa được tiến hành theo một quy trình chặt chẽ mà chỉ theo kinh nghiệm của GV ? Chưa bao quát được nội dung và phương pháp đặc trưng của bộ môn. Phương pháp và công cụ đánh giá chưa đa dạng; thiếu sự phối hợp giữa KT bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận.
    1. Đã có nhiều đổi mới nhưng hiệu quả chưa cao .
    Thảo luận
    Thực trạng kiểm tra , đánh giá môn địa lí ở trường THCS hiện nay ? Nguyên nhân ?
    Nội dung II : Các giải pháp đổi mới kiểm tra , đánh giá .
    I - Một số giải pháp đổi mới kiểm tra , đánh giá .
    1- Thực hiện đúng , đủ quy định của quy chế , tiến hành đủ số lần KT ; Bám sát chuẩn kiến thức , chuẩn kĩ năng để ra đề kiểm tra .
    2- Đánh giá sát đúng trình độ HS , động viên tư duy , hướng dẫn HS biết tự đánh giá kết quả học tập , HS tự đánh giá lẫn nhau .
    3- Đánh giá một cách toàn diện cả lí thuyết , năng lực thực hành , các kĩ năng địa lí .
    4- Đề KTĐG phải đảm bảo được sự phân hoá HS : HS có trình độ cơ bản , nâng cao , HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn .
    5- Coi trọng KTĐG kỹ năng diễn đạt các sự vật hiện tượng địa lí bằng lời nói , chữ viết , sơ đồ , biểu đồ , lược đồ .
    6- Vận dụng linh hoạt các hình thức và xác định rõ yêu cầu về KTĐG phù hợp với thời lượng và tính chất đề KT .
    - KTĐGTX : Cần vận dụng linh hoạt giữa TNKQ và tự luận . Khi KT miệng cần chú ý rèn luyện kĩ năng nói , kĩ năng diễn đạt trước tập thể
    - KTĐGHK : Cần chú trọng đánh giá kĩ năng phân tích , tổng hợp , khái quát hoá kiến thức , rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề trong học tập và thực tiễn .
    7 -Để đổi mới KTĐG GV cần xác định được công việc của mình trước khi KT và sử lí kết quả sau KT .
    1. Mục đích của việc đổi mới kiểm tra đánh giá.
    - Làm sáng tỏ mức độ đạt được của HS về kiến thức, kĩ năng và thái độ so với mục tiêu dạy học đã đề ra, công khai hoá về năng lực và kết quả học tập của mỗi HS và tập thể lớp, giúp HS nhận ra sự tiến bộ cũng như tồn tại của mình, khuyến khích thúc đẩy việc học của các em.
    - Giúp cán bộ quản lí GD ở các cấp biết và kịp thời điều chỉnh các hoạt động chuyên môn, sự hỗ trợ khi cần thiết.
    - Cung cấp thông tin chính xác, tổng quát về kết quả học tập bộ môn cho các đối tượng khác như: Nhà thiết kế chương trình SGK, các cán bộ chỉ đạo, các bậc phụ huynh HS nắm được ưu - nhược điểm của chương trình, quá trình thực hiện hoặc định hướng việc học hoặc chọn nghề nghiệp cho HS.
    Nội dung III :
    Định hướng đổi mới kiểm tra , đánh giá kết quả học tập môn địa lí
    ở trường THCS .
    2. Yêu cầu của việc đổi mới KTĐG
    - Đảm bảo phản ánh được việc thực hiện mục tiêu GD: Theo chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình giáo dục phổ thông. Kết quả KT phải trả lời CH: "HS đã đạt được mức độ nào trong các quy định của chuẩn kiến thức, kĩ năng?"
    - Đảm bảo đề cập được các nội dung cơ bản trong chương trình mà HS đã được học. Tránh KT những kiến thức, kĩ năng ngoài chương trình. Nội dung KT cần bao quát chương trình đã học.
    - Đảm bảo tính chính xác, khoa học khách quan: Diễn đạt rõ, đơn nghĩa, chuyển tải được yêu cầu của đề tới HS. Đề bài vừa đánh giá một cách khách quan, chính xác kết quả học tập của HS (theo mục tiêu đã xác định), vừa đảm bảo sao cho kết quả KT không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá.
    - Phù hợp với thời gian kiểm tra.
    - Đảm bảo tính công khai: HDHS chuẩn bị KT và công bố kết quả KT ? công bằng trong GD.
    Tỉ lệ các loại câu hỏi và bài tập trong bài KT, thi cần hợp lí để đánh giá một cách toàn diện năng lực bộ môn của HS. Cấp THCS tỉ lệ đó nên là:
    + CH kiểm tra trí nhớ (Tái hiện KT): 20% tổng số điểm.
    + CH , bài tập kiểm tra kĩ năng: 50% tổng số điểm.
    + CH , bài tập vận dụng, suy luận: 30% tổng số điểm.
    3. Nội dung kiểm tra, đánh giá.
    - Phối hợp giữa đánh giá mức độ đạt được về kiến thức với kĩ năng địa lí.
    *Định hướng cụ thể:
    - Về mặt kiến thức: Có 3 mức độ:
    + Mức độ Nhận biết (20%)(ghi nhớ, tái hiện) như: ghi nhớ các dấu hiệu đặc trưng của các khái niệm địa lí, các địa danh, số liệu.
    + Mức độ Hiểu(50%) Giải thích, chứng minh, phân tích được các mối quan hệ địa lí, các sự vật hiện tượng địa lí.
    + Mức độ vận dụng(30%) Vận dụng các kiến thức đã học vào các tình huống mới hoặc để giải thích một số vấn đề thường gặp trong thực tiễn có liên qian đến kiến thức đã học.
    - Về mặt kĩ năng: Đánh giá mức độ thuần thục trong sử dụng bản đồ, lược đồ, các bảng số liệu, tranh ảnh để khai thác, trình bày kiến thức địa lí, trong phân tích các mối quan hệ nhân quả để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí.
    -Về mặt thái độ: Xem xét mức độ thể hiện sự tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và các thành quả lao động của cộng đồng, thái độ trước các vấn đề của cộng đồng như: Dân số, môi trường và đánh giá mức độ tập trung, tính tích cực, hợp tác trong tham gia giờ lên lớp; nghiêm túc, trung thực trong khi làm bài thi, kiểm tra của HS.
    B - Tiêu chí hoá kiến thức , kĩ năng làm căn cứ ra đề kiểm tra .
    1- Chuẩn kiến thức , kĩ năng ; cụ thể hoá chuẩn theo 3 bước .
    - Bước 1: Phân loại các chuẩn kiến thức , kĩ năng theo mức độ nhận thức mà chuẩn yêu cầu ( nhắc lại , nhớ lại , phân tích , giải thích , so sánh một sự vật hiện tượng địa lí nào đó ) hoặc các chỉ số cần đo .
    - Bước 2 : Chi tiết hoá các nội dung HS cần đạt được ( làm căn cứ xét mức độ đạt mục tiêu của học sinh )
    Bước 3 : Thiết kế câu hỏi , bài tập hoặc tình huống thực hành để HS thể hiện khả năng thực hiện các hành động , thao tác .
    Ví dụ : a- Tiêu chí hoá chuẩn kiến thức , kĩ năng chủ đề .

    Bản gốc (Theo yêu cầu của Chuẩn kiến thức - Kĩ năng - Bộ GD -ĐT).
    Bu?c 1- 2. Chi ti?t hoá chuẩn kiến thức, kĩ năng
    (trong ngo?c l chuy?n t? ph?n ghi chú sang)
    B?n đồ dịch chuy?n
    2. Môi trường đới ôn hoà và hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hoà
    Bu?c 3. Lu?ng hóa chu?n thnh h? thống câu hỏi tương ứng
    2. Môi trường đới ôn hoà và hoạt động kinh tế của con người ở đới ôn hoà
    VD
    4- Lập ma trận đề kiểm tra trên cơ sở tiêu chí hoá chuẩn
    kiến thức , kĩ năng .
    Thảo luận
    *Vai trò của ma trận với việc đánh giá kết quả học tập của HS .
    * Xây dựng ma trận hai chiều.
    Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung, một chiều là các mức độ nhận thức cần KT.
    Viết các mạch ND cần KT tương ứng với mỗi mức độ nhận thức, mỗi ND tương ứng trong từng ô của ma trận.
    Xây dựng trọng số điểm cho từng ND kiến thức và từng mức độ nhận thức cần KT
    - Xác định số lượng và hình thức cho các CH trong mỗi ô của ma trận cần quyết định thời gian, trọng số điểm tương ứng cho từng phần; quyết định trọng số điểm cho từng ô của ma trận.
    * Xây dựng ma trận hai chiều.
    * Ma trận đề kiểm tra môn địa lí ( Thiết lập bảng 2 chiều )
    * Thiết kế CH theo ma trận: căn cứ vào ma trận và mục tiêu đã xác định trên ? thiết kế ND, hình thức, lĩnh vực kiến thức và mức độ nhận thức cần đo qua từng CH và toàn bộ các CH. Mỗi CH cần được biên soạn sao cho đánh giá được chính xác mức độ đáp ứng chuẩn kiến thức, kĩ năng tối thiểu được quy định trong chương trình môn học.
    * Xây dựng đáp án và biểu điểm: Với để TNKQ được quy đổi về điểm 10. Điểm của toàn bài KT làm tròn số đến 0,5đ.
    PL
    4. Phương pháp đánh giá.
    Quan sát việc học địa lí của HS: Là cách thu thập thông tin về tình hình, khả năng và trình độ học tập môn địa lí của từng HS . GV quan sát quá trình học tập, hành vi, thái độ của HS trong tiết học địa lí. Qua đó làm cơ sở đánh giá về các mặt kiến thức, kí năng, thái độ học tập của HS với bộ môn.
    GV quan sát qua nhiều hoạt động của HS: chuẩn bị bài mới, ôn bài cũ, tham gia các hoạt động trên lớp như: làm việc với số liệu, bản đồ, biểu đồ...và các kết quả đạt được của HS sau các hoạt động đó như: Báo cáo, bài viết, lời phát biểu, sơ đồ...
    Từ đó, GV có những đánh giá, nhận xét và phương pháp DH phù hợp để đạt mục tiêu DH đã đề ra.
    Phụ lục
    b. Trắc nghiệm: Là công cụ dùng để đánh giá mức độ đạt được của HS so với những mục tiêu đã đề ra trong những lĩnh vực cụ thể. Có 2 loại :
    * Trắc nghiệm tự luận: Là bộ công cụ đánh giá gồm các CH yêu cầu HS tự viết câu trả lời hoặc tự trình bày các hình thức thể hiện bằng kênh hình của môn địa lí ? HS tự bộc lộ những hiểu biết cá nhân, cá tính, năng lực trí tuệ, khả năng diễn đạt; GV thấy được quá trình suy nghĩ của HS để giải quyết vấn đề hay bài tập. Khi chấm bài, người chấm cũng tương đối tự do cho điểm các câu TL theo ý mình. => Mang tính chủ quan.
    *Trắc nghiệm khách quan: Là bài trắc nghiệm gồm nhiều câu hỏi, mỗi câu có thể trả lời bằng cách lựa chọn câu trả lời đã có sẵn với một dấu hiệu đơn giản, hoặc bằng cách viết một từ, một cụm từ,... Là TNKQ vì: cách chấm điểm hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người chấm. Có nhiều câu hỏi ? bao quát phạm vi rộng của chương trình ? tránh việc học tủ, học lệch của HS và giúp GV phân biệt rõ hơn trình độ HS, có thông tin đầy đủ hơn về quá trình DH. Tuy nhiên việc biên soạn đề KTTNKQ là rất khó và mất rất nhiều thời gian, kinh phí song lại dễ chấm. (PL Slide 15)
    5. Quy trình đánh giá.
    5.1. Xác định mục đích, yêu cầu đánh giá. Là xác định trình độ HS khi bước vào một gia đoạn học tập mới, đánh giá kết quả học tập của HS tại một thời điểm hoặc đánh giá tổng kết sự phát triển của HS cả sau học kì, cả năm học.
    5.2. Xác định đối tượng, nội dung và hình thức đánh giá: Là HS nhưng cần chú ý đến trình độ, điều kiện cụ thể của HS. Nội dung đánh giá cần phản ánh đưịơc mục tiêu môn học. Tuỳ mục đích đánh giá mà lựa chọn hình thức tổ chức KT (miệng, viết), hình thức đánh giá (thường xuyên, định kì) và phương pháp KT (Tự luận, TNKQ, thực hành hoặc GV quan sát) cho phù hợp.
    5.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá: Chủ yếu biên soạn các loại CH cho thích hợp với phương pháp đánh giá và soạn đáp án, biểu điểm.
    5.4. Xử lí số liệu: Số liệu là kết quả thu được qua các lần kiểm tra. Phân tích các số liệu để có thể phân loại HS. Kết quả KT còn giúp GV phát hiện HS thường có thuậnn lợi hoặc gặp khó khăn gì khi tiếp nhận những loại kiến thức, kĩ năng khác nhau.
    5.5. Kết luận: Theo mục đích và yêu cầu đánh giá, đồng thời có những giải pháp cần thiết để nâng cao chất lượng học tập bộ môn của HS.
    * Hình thức thiết kế câu hỏi: Phối hợp linh hoạt 2 loại hình câu hỏi: Trắc nghiệm tự luận và TNKQ. Tránh nhấn mạnh, thiên vị vào một hình thức đánh giá. Ngoài các CH tự luận, GV có thể áp dụng 5 loại CH TNKQ sau:
    (1). Trắc nghiệm đúng sai: Chỉ gồm hain lựa chọn (đúng hoặc sai) ? TN đơn giản, dễ sử dụng
    (2). Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Có hai phần.
    Phần mở đầu: Nêu vấn đề và cách thực hiện.
    Phần thông tin : Nêu các câu TL để giải quyết vấn đề, trong các câu TL này, chỉ có một câu TL đúng, còn các câu TL khác đều sai và thường là những sai lầm mà HS hay mắc phải.
    (3). Trắc nghiệm đối chiếu cặp đôi: Cho sẵn hai nhóm đối tượng sắp xếp tách rời nhau. HS phải nối đối tượng của nhóm thứ nhất với một đối tượng thích hợp của nhóm thứ hai để đạt yêu cầu đã đề ra trong bài tập.
    (4). Trắc nghiệm điền khuyết; HS điền vào chố trống theo yêu cầu bài tập .
    (5). Trắc nghiệm câu trả lời ngắn. Bài tập nêu câu hỏi, HS viết câu trả lời ngắn thích hợp.
    PL-Slide9)
     
    Gửi ý kiến

    ĐỜI NGƯỜI CHỈ SỐNG 1 LẦN. PHẢI SỐNG SAO CHO KHỎI XÓT XA ÂN HẬN VÌ NHỮNG NĂM THÁNG SỐNG HOÀI SỐNG PHÍ.....! (I035)