Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Đăng Khanh Trường C2 Tống Trân , huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô, cùng toàn thể các
bạn đồng nghiệp, các em học sinh đã đến với
website này! Rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp của quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp ... để
trang web này ngày một hoàn thiện hơn.
Viết SKKN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Bùi Đăng Thương - THCS Phù Cừ
Người gửi: Nguyễn Đăng Khanh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:58' 30-08-2011
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn: Bùi Đăng Thương - THCS Phù Cừ
Người gửi: Nguyễn Đăng Khanh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:58' 30-08-2011
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Và
CÔNG TÁC VIẾT, ÁP DỤNG SKKN TRONG NHÀ TRƯỜNG
Báo cáo viên: Bùi Đăng Thương
E-mail: BuiThuongThuong69@gmail.com
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Và CÔNG TÁC VIẾT VÀ ÁP DỤNG SKKN TRONG NHÀ TRƯỜNG
MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ
1- Làm sáng tỏ một số vấn đề về PPLNCKH trong phạm vi NCKH trong nhà trường
2- Hướng dẫn cấu trúc của 1 SKKN
Gợi ý một số định hướng nghiên cứu các đề tài SKKN
Học viên trao đổi , chia sẻ trong lớp tập huấn tại huyện để về tập huấn cấp trường ..
Phần I: Một số vấn đề cơ bản về PPLNCKH
1- Khái niệm đề tài
* ĐTNC là một nhiệm vụ NC do một hoặc một nhóm người thực hiện
* ĐTNCKH là đối tượng của lao động NCKH.
2- Nhiệm vụ NC
Cụm từ "nhiệm vụ NC" nay đã đi vào hệ thống văn bản chính thức về tổ chức và quản lý NCKH của nhà nước. Trong tình hình đất nước hiện nay, nguồn nhiệm vụ NC có thể từ:
1) Chủ trương pt KT và XH của quốc gia
2) Nhiệm vụ được giao từ cấp trên
3) Nhiệm vụ được nhận từ các hợp đồng với các đối tác
4) Nhiệm vụ do người NC tự đặt ra cho mình
3- Đối tượng và phạm vi NC
Đối tượng NC: Là sự vật, hiện tượng được lựa chọn để xem xét trong nhiệm vụ
Phạm vi nghiên cứu: Khi xem xét về ĐTNC, không phải xem xét một cách toàn diện mọi khía cạnh mà chỉ được xét trong một phạm vi NC nhất định (Phạm vi xét về mặt qui mô của ĐTNC, về không gian thuộc tiến trình của sự vật, về thời gian của tiến trình của sự vật và hiện tượng)
Ví dụ minh họa trong đề tài " Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử môn đại số lớp 8" của đ/c giáo viên A trường THCS X
! ĐTNC có thể như sau không?
(1) "HS khối 8 trường THCS X"
(2) "Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử"
(3) "Môn đại số lớp 8"
(4) " Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử môn đại số lớp 8"
4- Mục tiêu nghiên cứu
Là cái đích NC mà người NC vạch ra để thực hiện, để định hướng nỗ lực NC trong quá trình tìm kiếm.
Mục tiêu nhằm trả lời câu hỏi "Làm cái gì?"
Mục đích nhằm trả lời câu hỏi "Để nhằm vào cái gì?"
* Tên đề tài mang tính chủ thể, đòi hỏi người viết phải có sự hứng thú với nó, phải kiên trì và quyết tâm với nó.
* Về mặt ngôn từ tên đề tài phải đạt các yêu cầu :
- Đúng ngữ pháp.
- Đủ ý , rõ nghĩa, không làm cho người đọc có thể hiểu theo ý khác.
- Xác định được phạm vi, nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài, cần tránh vấn đề quá chung chung hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết trọn vẹn trong một đề tài.
5- Đặt tên cho đề tài
Một số cấu trúc thường gặp
I/KHÁI NIỆM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1/Sáng kiến: Sáng kiến là tạo ra, tìm ra, xây dựng nên một ý kiến, một
ý tưởng, một giải pháp mới về một đối tượng, một hoạt động nào đó.
Theo từ điển Tiếng Việt "Sáng kiến là ý kiến mới có tác dụng làm cho
công việc tiến hành tốt hơn".
2/Kinh nghiệm: Kinh nghiệm là một tổng thể tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
có nguồn gốc thực tiễn. Kinh nghiệm là cái có thực, được chủ thể tích
luỹ được trong quá trình trải nghiệm, là những gì tốt nhất trong những
việc làm đã trải qua..
Như vậy nói tới kinh nghiệm là nói đến những việc đã làm,
đã có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong thực tế,không
phải là những việc dự định hay còn trong ý nghĩ.
“ Sáng kiến kinh nghiệm” là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người viết tích lũy được trong thực tiễn công tác giảng dạy và giáo dục, bằng những họat động cụ thể đã khắc phục được những khó khăn mà với những biện pháp thông thường không thể giải quyết được, góp phần nâng cao hiệu quả rõ rệt trong công tác .
C?U TRC C?A SKKN
1) Bỡa Chớnh v Ph? (gi?ng nhau)
Th? t? t? trờn xu?ng:
Tờn co quan ch? trỡ d? ti
Tờn d? ti (in b?ng ch? l?n)
Tờn tỏc gi?
Don v? cụng tỏc
D?a danh, ngy thỏng nam b?o v? (n?u cú)
2) K?t qu? x?p lo?i cỏc c?p
3) Trang ghi on
4) M?c l?c
5) Kớ hi?u, vi?t t?t trong d? ti
6) Ph?n m?t: M? d?u (ph?n d?n lu?n hay d?t v?n d?)
7) Ph?n hai: N?i dung nghiờn c?u v k?t qu?
8) Ph?n ba: K?t lu?n
9) Ti li?u tham kh?o
10) Phu luc
Phần một: Mở đầu
I- Lý do chọn đề tài
1- Cơ sở lý luận
2- Cơ sở thực tiễn
( Tên đề tài)
II- Mục đích nghiên cứu của đề tài
III- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
IV- Phương pháp nghiªn cøu
V- Tình hình NC (kế hoạch)
Phần hai: Nội dung nghiên cứu và kết quả
I- Lý luận chung (lý thuyết)
II- Thực trạng của ….. (vấn đề cần NC).
III- Giải pháp thực hiện
( SK,KN giải quyết các vấn đề, các ví dụ minh họa, các phân tích dữ liệu …nhằm làm sáng tỏ vấn đề NC)
1- Giải pháp
2- Kết quả
3- Tiểu kết
Phần ba: Kết luận va khuyÕn nghÞ
- KÕt luËn, ®¸nh gi¸ chung vÒ ®Ò tµi
- KhuyÕn nghÞ øng dông ®Ò tµi ( §K thùc hiÖn, øng dông, nh÷ng vÊn ®Ò bá ngá....)
- Nh÷ng ®Ò xuÊt: (híng ph¸t triÓn ®Ò tµi, c¸c cÊp qu¶n lý vÒ c«ng t¸c chuyªn m«n....)
1. Phần mở đầu
Phải làm rõ lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng, nhiệm vụ cần giải quyết, các phương pháp được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ..
Trong phần này cần nêu rõ tầm quan trọng và lý do chọn vấn đề của đề tài để xem xét.
-Lý do về mặt lý luận
-Lý do về mặt thực tiễn
-Lý do chọn lựa về năng lực nghiên cứu của tác giả
-Xác định mục đích nghiên cứu (để làm gì?)
-Bản chất cần được làm rõ của sự vật (là gì?)
-Đối tượng nghiên cứu (nằm ở đâu?)
-Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu v.v… (Thời gian bao lâu? Ở đâu? Tuần tự các bước…)
-Chọn phương pháp nghiên cứu nào ?
-Phần mở đầu là phần giúp người đọc hình dung diện mạo bản tổng kết kinh nghiệm. Lý do chọn đề tài là cơ sở xét đoán tính đúng đắn. Tính hợp lí của các biện pháp tác động vào đối tượng. Mục đích, phương pháp giới hạn vấn đề, kế hoạch nghiên cứu đều góp phần bộc lộ giá trị của công trình.
Vì vậy phần mở đầu là phần hết sức quan trọng, cần lựa chọn thật kỹ càng, viết thật chắc chắn, lập luận thật sắc bén.
2. Phần nội dung:
Đây là phần chính đề tài NCKH (SKKN) có thể trình bày một số chương, các phần nhỏ của chương được đánh số thứ tự theo số La Mã. Khi trình bày phần nội dung phải đảm bảo tính cân đối cho báo cáo với phần này dung lượng vừa phải, tránh sơ sài, tránh ôm đồm, dài dòng, loãng (đây là điều cần hết sức lưu ý).
Trong trường hợp cần tiến hành nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm thì phải mô tả thí nghiệm, thực nghiệm từ đó trình bày kết quả không chỉ của thí nghiệm, thực nghiệm mà cả những vấn đề chưa được giải quyết hoặc chưa có điều kiện giải quyết. Hơn nữa tất cả các luận điểm, luận cứ, luận chứng của từng chương phải được trình bày hết sức mạch lạc và liên tục, cuối mỗi chương phải cần có tiểu kết.
Mô tả và phân tích rõ ưu điểm tồn tại của các biện pháp đã thực hiện, kết quả đạt được của các biện pháp
(trong mỗi biện pháp: nêu rõ chỗ nào đã hợp lí, chưa hợp lý hay còn thiếu sót, phân tích rõ tại sao hợp lí, chưa hợp lí hay thiếu sót? Tại sao đã có những biện pháp hợp lý råi mà chưa được như mong muôn?)
Từ các thực trạng trên trả lời được nguyên nhân cần phải thay đổi? Nay định giải quyết vấn đề bằng cách nào, giải quyết khía cạnh nào?
Mô tả lại công việc, các biện pháp đã thực hiện. Khi mô tả lưu ý: Phân tích rõ mỗi giải pháp. Trả lời được câu hỏi: Tại sao phải chọn giải pháp đó? Giải pháp đó thực hiện ra sao? Giải pháp đó nhằm mục đích gì? Mỗi giải pháp đó sẽ giải quyết những khía cạnh nào. Nếu thành công sẽ đạt được kết quả gì?
3.Tiểu kết: Tổng kết cơ bản lại chương (Cần chỉ rõ, nhấn mạnh lại các nguyên nhân thành công hay thất bại, kinh nghiệm thu được qua các giải pháp…).
Lưu ý: Khi phân tích cần dẫn chứng ®Ó chứng minh bằng những việc làm, số liệu thu thập được qua quá trình kiểm nghiệm, áp dụng.
Phần này cần nêu:
1.Những kết luận quan trọng nhất của toàn bộ SKKN.
2.C¸c vÊn ®Ò cßn bá ngá, híng tiÕp tôc nghiªn cøu.
Điều kiện để thực hiện đề tài.
3.Các khuyến nghị quan trọng nhất được đề xuất, rút ra từ sáng kiến kinh nghiệm
-Cuối bản viết cần có họ tên, chữ ký của tác giả.
-Danh mục các tài liệu tham khảo
-Phô lục
3 Kết luận
Đây là phần nằm ở cuối báo cáo, có vị trí quan trọng vì nó thể hiện đầy đủ, cô đọng các kết quả của quá trình nghiên cứu. Ở phần này trình bày theo luận điểm. Chính vì thế khi trình bày sắp xếp các luận điểm khoa học, chặt chẽ, chính xác nhằm làm nổi bật những kết luận về quá trình nghiên cứu. Từ kết quả nghiên cứu có thể đưa ra một số khuyến nghị hay ý kiến đề xuất. Bên cạnh đó có thể trình bày triển vọng của vấn đề nghiên cứu
Một số lĩnh vực cần tập trung nghiên cứu
Nhằm phục vụ cho hoạt động đổi mới giáo dục của toàn ngành, nội dung nghiên cứu SKKN tập trung vào những lĩnh vực đổi mới như: Đổi mới quản lý giao dục nâng cao chất lượng dạy và học; đổi mới phương pháp giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục; đổi mới nội dung, chương trình SGK; những lĩnh vực kiến thức chuyên sâu trong các bộ môn phục vụ bồi dưỡng cho học sinh giỏi và học sinh yếu kém; nên chủ yếu nên tập trung vào các vấn đề cụ thể sau:
- SKKN về công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động của nhà trường.
- SKKN về hoạt động tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên ở đơn vị.
- SKKN trong thực hiện tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm.
- SKKN về nội dung phương pháp tổ chức, cách thức quản lý các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp.
- SKKN về cải tiến nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy bộ môn, phương pháp kiểm tra đánh giá cho điểm học sinh theo chỉ đạo của ngành, đáp ứng yêu cầu xã hội.
- SKKN trong việc nghiên cứu chuyên sâu theo những chuyên đề giảng dạy của các mảng kiến thức đạt hiệu quả, chất lượng trong giảng dạy.
IV Thảo luận
Nhóm cán bộ quản lý :
Những tác động của công tác quản lý nhằm làm tốt công tác NCKH và Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường.
Nhóm giáo viên:
Đ/c có những khuyến nghị gì để công tác NCKH, viết và Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường đạt hiệu quả cao?
Khi tiến hành công việc viết SKKN, công việc đầu tiên của tác giả là cần suy nghĩ lựa chọn một tên đề tài phù hợp. Trong nghiên cứu khoa học
( viết SKKN ) việc xác định tên đề tài có ý nghĩa quan trọng số một, đôi khi nó còn quan trọng hơn cả việc giải quyết đề tài. Việc xác định tên đề tài chính xác có tác dụng định hướng giải quyết vấn đề cho tác giả, giúp cho tác giả biết tập trung sự nghiên cứu vào vấn đề cần giải quyết, tránh được sự lan man, lạc đề.
Viết đề cương chi tiết
Đây là một công việc rất cần thiết trong việc viết SKKN. Nếu bỏ qua việc này, tác giả sẽ không định hướng được mình cần phải viết cái gì, cần thu thập những tư liệu gì về lý thuyết và thực tiễn,cần trình bày những số liệu ra sao…? Việc chuẩn bị đề cương càng chi tiết bao nhiêu thì công việc viết SKKN càng thuận lợi bấy nhiêu. Khi xây dựng đề cương chi tiết, tác giả cần:
- Xây dựng được một dàn bài chi tiết với các đề mục rõ ràng, hợp logic, chỉ ra được những ý cần viết trong từng đề mục cụ thể.Việc này cần được cân nhắc kỹ lưỡng sao cho đủ phán ánh nội dung đề tài, không thừa và cũng không thiếu.
Thiết kế các bảng thống kê số liệu phù hợp, các mẫu phiếu điều tra khảo sát, hình ảnh… phục vụ thiết thực cho việc minh họa, dẫn chứng cho đề tài.
+ Tiến hành thực hiện đề tài:
-Tác giả tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài, ghi nhận những công việc đã thực hiện trong thực tiễn ( biện pháp, các bước tiến hành, kết quả cụ thể ), thu thập các số liệu để dẫn chứng.Tác giả nên lưu trữ các tư liệu thu thập được theo từng lọai.
Nên sử dụng các túi hồ sơ riêng cho từng vấn đề thuận tiện cho việc tìm kiếm, tổng hợp thông tin. ( Ví dụ bài khảo sát lỗi chính tả…)
- Trong quá trình thu thập tài liệu cần tiếptục xem xét chỉnh sửa đề cương chi tiết cho phù hợp với tình hình thực tế.
-Viết bản thảo SKKN theo đề cương đã chuẩn bị. Khi viết SKKN tác giả cần chú ý đây là lọai văn bản báo cáo khoa học cho nên ngôn ngữ viết cần ngắn gọn, xúc tích, chính xác.
Cần tránh sử dụng ngôn ngữ nói hoặc kể lể dài dòng nhưng không diễn đạt được thông tin cần thiết
+ Hoµn chỉnh bản SKKN, đánh máy, in ấn.
IV/ Yêu cầu về hình thức của SKKN:
- Yêu cầu về hình thức của một SKKN
Số trang toàn bộ văn bản không nên quy định máy móc. Điều quan trọng là các phần nên cân đối, mạch lạc, trình tự lôgic chặt chẽ. Văn bản cần viết thành các đoạn đủ ý từ đề đến kết. Nên hết sức tránh lối viết gạch đầu dòng, hoặc viết theo lối trả lời các gợi ý theo một bản hướng dẫn nào đó.
Trình bày mặt ngoài SKKN
- Hình thức: SKKN phải đóng bìa, in vi tính 1 mặt, đóng thành cuốn có đủ gáy và lề.
- Phần trên cùng có nơi đăng ký, cấp quản lý.
- Tên SKKN (thuộc vấn đề … thuộc chương trình, tên và nội dung phải phù hợp và nêu bật được nội dung nghiên cứu).
- Tên đơn vị quản lý
- Thời gian hoàn thành đề tài (ghi rõ địa danh, tháng, năm).
Phông chữ: Times New Roman
Cỡ chữ 14
Trình bày hệ thống, khái quát, cụ thể, hấp dẫn, diễn đạt truyền cảm, văn phong khoa học, độ dài thích hợp. Từng nội dung cần cân đối. Kết quả nghiên cứu cần trình bày khách quan, không gò ép “bịa” số liệu. Đặc biệt nên tránh bộc lộ, thể hiện tình cảm yêu - ghét đối với đối tượng nghiên cứu.Tên chương nên ở trang đầu Tên tiểu mục không ở cuối trang
Tên chương, mục không được viết tắt
Trong văn bản SKKN, lưu ý tối kỵ 3 điều sai:
-Quan điểm đường lối của Đảng
-Kiến thức chuyên môn
-Lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, lỗi trình bày.
(Minh häa …)
V/Những yêu cầu cơ bản đối với SKKN
Thẩm định NCKH (SKKN) theo 4 tiêu chí:
1. Tính sáng tạo (3 điểm) gồm nội dung sau:
- Nội dung đề tài nhằm giải quyết đến những vấn đề đổi mới hiện nay.
Tính mới của SKKN (được xét theo góc độ tương đối).
Đây cũng là yếu tố cơ bản của một SKKN. Do đó, khi đánh giá cần hết sức trân trọng những biện pháp sáng tạo dù là nhỏ,
2. Tính hiệu quả (8 điểm) gồm nội dung sau:
- Thể hiện cách làm tối ưu;
- Cho kết quả cao và bền vững, ít hao phí công sức, tiền của, thời gian ...
3. Tính khoa học và sư phạm (4 điểm) gồm nội dung sau:
- Nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức, quản lý… đề cập trong SKKN phải phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục hiện nay, phù hợp với khoa học giáo dục và các chuyên ngành khoa học khác.
- Không được trái với những nguyên lý, phương châm sư phạm...
4. Tính ứng dụng, phổ biến (5 điểm) gồm nội dung sau:
- Dễ ứng dụng.
- Dễ phổ biến: Trình bày vấn đề logic (viết gọn, rõ các bước thực hiện, có phân tích, đối chiếu, so sánh).
VI.Thang điểm chấm sáng kiến kinh nghiệm
1.Về đề tài (1 điểm)
Đề tài đi vào giải quyết những vấn đề trọng tâm (khó, hay, mới) của ngành học, cấp học, môn, chương...., phương hướng áp dụng. 1 điểm
2. Về hình thức (3điểm)
2.1. Đóng bìa, in 1 mặt có gáy và lề. 1 điểm
2.2. Cấu trúc đủ các phần của đề tài, KNSK 2 điểm
3. Về nội dung: (16 điểm)
3.1. Tên đề tài phải phù hợp với nội dung phù hợp 1 điểm
3.2. Nêu đúng, đủ tình hình nghiên cứu 1 điểm
3.3. Nêu các vấn đề khó, mới cần tổng kết hoặc áp dụng 1 điểm
3.4. Nêu các phương pháp thực hiện 3 điểm
3.5. Nêu kết quả thực hiện công việc bằng số liệu thống kê 3 điểm
b. Mức đánh giá:
Loại A: Từ 19 ( điểm) đến 20 (điểm)
Loại B: Từ 17 (điểm) đến < 19 (điểm)
Loại C: Từ 14 (điểm) đến < 17 (điểm)
Không xếp loại: Dưới 14 (điểm)
Mỗi SKKN đều phải có biên bản chấm, phiếu chấm do 2 thành viên đúng chuyên môn thẩm định, đồng thời có nhận xét của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch hội đồng chấm. Biên bản này được kẹp vào trang đầu của từng SKKN được xếp loại A khi gửi lên Phòng.
4. Thời gian giao nộp sáng kiến kinh nghiệm cho Hội đồng khoa học ngànhtừ 25/4 đến 5/5.
Xin chân thành cảm ơn
Và
CÔNG TÁC VIẾT, ÁP DỤNG SKKN TRONG NHÀ TRƯỜNG
Báo cáo viên: Bùi Đăng Thương
E-mail: BuiThuongThuong69@gmail.com
PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Và CÔNG TÁC VIẾT VÀ ÁP DỤNG SKKN TRONG NHÀ TRƯỜNG
MỤC ĐÍCH CỦA CHUYÊN ĐỀ
1- Làm sáng tỏ một số vấn đề về PPLNCKH trong phạm vi NCKH trong nhà trường
2- Hướng dẫn cấu trúc của 1 SKKN
Gợi ý một số định hướng nghiên cứu các đề tài SKKN
Học viên trao đổi , chia sẻ trong lớp tập huấn tại huyện để về tập huấn cấp trường ..
Phần I: Một số vấn đề cơ bản về PPLNCKH
1- Khái niệm đề tài
* ĐTNC là một nhiệm vụ NC do một hoặc một nhóm người thực hiện
* ĐTNCKH là đối tượng của lao động NCKH.
2- Nhiệm vụ NC
Cụm từ "nhiệm vụ NC" nay đã đi vào hệ thống văn bản chính thức về tổ chức và quản lý NCKH của nhà nước. Trong tình hình đất nước hiện nay, nguồn nhiệm vụ NC có thể từ:
1) Chủ trương pt KT và XH của quốc gia
2) Nhiệm vụ được giao từ cấp trên
3) Nhiệm vụ được nhận từ các hợp đồng với các đối tác
4) Nhiệm vụ do người NC tự đặt ra cho mình
3- Đối tượng và phạm vi NC
Đối tượng NC: Là sự vật, hiện tượng được lựa chọn để xem xét trong nhiệm vụ
Phạm vi nghiên cứu: Khi xem xét về ĐTNC, không phải xem xét một cách toàn diện mọi khía cạnh mà chỉ được xét trong một phạm vi NC nhất định (Phạm vi xét về mặt qui mô của ĐTNC, về không gian thuộc tiến trình của sự vật, về thời gian của tiến trình của sự vật và hiện tượng)
Ví dụ minh họa trong đề tài " Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử môn đại số lớp 8" của đ/c giáo viên A trường THCS X
! ĐTNC có thể như sau không?
(1) "HS khối 8 trường THCS X"
(2) "Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử"
(3) "Môn đại số lớp 8"
(4) " Phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử môn đại số lớp 8"
4- Mục tiêu nghiên cứu
Là cái đích NC mà người NC vạch ra để thực hiện, để định hướng nỗ lực NC trong quá trình tìm kiếm.
Mục tiêu nhằm trả lời câu hỏi "Làm cái gì?"
Mục đích nhằm trả lời câu hỏi "Để nhằm vào cái gì?"
* Tên đề tài mang tính chủ thể, đòi hỏi người viết phải có sự hứng thú với nó, phải kiên trì và quyết tâm với nó.
* Về mặt ngôn từ tên đề tài phải đạt các yêu cầu :
- Đúng ngữ pháp.
- Đủ ý , rõ nghĩa, không làm cho người đọc có thể hiểu theo ý khác.
- Xác định được phạm vi, nội dung nghiên cứu cụ thể của đề tài, cần tránh vấn đề quá chung chung hoặc có phạm vi quá rộng khó có thể giải quyết trọn vẹn trong một đề tài.
5- Đặt tên cho đề tài
Một số cấu trúc thường gặp
I/KHÁI NIỆM SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
1/Sáng kiến: Sáng kiến là tạo ra, tìm ra, xây dựng nên một ý kiến, một
ý tưởng, một giải pháp mới về một đối tượng, một hoạt động nào đó.
Theo từ điển Tiếng Việt "Sáng kiến là ý kiến mới có tác dụng làm cho
công việc tiến hành tốt hơn".
2/Kinh nghiệm: Kinh nghiệm là một tổng thể tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
có nguồn gốc thực tiễn. Kinh nghiệm là cái có thực, được chủ thể tích
luỹ được trong quá trình trải nghiệm, là những gì tốt nhất trong những
việc làm đã trải qua..
Như vậy nói tới kinh nghiệm là nói đến những việc đã làm,
đã có kết quả, đã được kiểm nghiệm trong thực tế,không
phải là những việc dự định hay còn trong ý nghĩ.
“ Sáng kiến kinh nghiệm” là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà người viết tích lũy được trong thực tiễn công tác giảng dạy và giáo dục, bằng những họat động cụ thể đã khắc phục được những khó khăn mà với những biện pháp thông thường không thể giải quyết được, góp phần nâng cao hiệu quả rõ rệt trong công tác .
C?U TRC C?A SKKN
1) Bỡa Chớnh v Ph? (gi?ng nhau)
Th? t? t? trờn xu?ng:
Tờn co quan ch? trỡ d? ti
Tờn d? ti (in b?ng ch? l?n)
Tờn tỏc gi?
Don v? cụng tỏc
D?a danh, ngy thỏng nam b?o v? (n?u cú)
2) K?t qu? x?p lo?i cỏc c?p
3) Trang ghi on
4) M?c l?c
5) Kớ hi?u, vi?t t?t trong d? ti
6) Ph?n m?t: M? d?u (ph?n d?n lu?n hay d?t v?n d?)
7) Ph?n hai: N?i dung nghiờn c?u v k?t qu?
8) Ph?n ba: K?t lu?n
9) Ti li?u tham kh?o
10) Phu luc
Phần một: Mở đầu
I- Lý do chọn đề tài
1- Cơ sở lý luận
2- Cơ sở thực tiễn
( Tên đề tài)
II- Mục đích nghiên cứu của đề tài
III- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
IV- Phương pháp nghiªn cøu
V- Tình hình NC (kế hoạch)
Phần hai: Nội dung nghiên cứu và kết quả
I- Lý luận chung (lý thuyết)
II- Thực trạng của ….. (vấn đề cần NC).
III- Giải pháp thực hiện
( SK,KN giải quyết các vấn đề, các ví dụ minh họa, các phân tích dữ liệu …nhằm làm sáng tỏ vấn đề NC)
1- Giải pháp
2- Kết quả
3- Tiểu kết
Phần ba: Kết luận va khuyÕn nghÞ
- KÕt luËn, ®¸nh gi¸ chung vÒ ®Ò tµi
- KhuyÕn nghÞ øng dông ®Ò tµi ( §K thùc hiÖn, øng dông, nh÷ng vÊn ®Ò bá ngá....)
- Nh÷ng ®Ò xuÊt: (híng ph¸t triÓn ®Ò tµi, c¸c cÊp qu¶n lý vÒ c«ng t¸c chuyªn m«n....)
1. Phần mở đầu
Phải làm rõ lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng, nhiệm vụ cần giải quyết, các phương pháp được sử dụng để giải quyết các nhiệm vụ..
Trong phần này cần nêu rõ tầm quan trọng và lý do chọn vấn đề của đề tài để xem xét.
-Lý do về mặt lý luận
-Lý do về mặt thực tiễn
-Lý do chọn lựa về năng lực nghiên cứu của tác giả
-Xác định mục đích nghiên cứu (để làm gì?)
-Bản chất cần được làm rõ của sự vật (là gì?)
-Đối tượng nghiên cứu (nằm ở đâu?)
-Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu v.v… (Thời gian bao lâu? Ở đâu? Tuần tự các bước…)
-Chọn phương pháp nghiên cứu nào ?
-Phần mở đầu là phần giúp người đọc hình dung diện mạo bản tổng kết kinh nghiệm. Lý do chọn đề tài là cơ sở xét đoán tính đúng đắn. Tính hợp lí của các biện pháp tác động vào đối tượng. Mục đích, phương pháp giới hạn vấn đề, kế hoạch nghiên cứu đều góp phần bộc lộ giá trị của công trình.
Vì vậy phần mở đầu là phần hết sức quan trọng, cần lựa chọn thật kỹ càng, viết thật chắc chắn, lập luận thật sắc bén.
2. Phần nội dung:
Đây là phần chính đề tài NCKH (SKKN) có thể trình bày một số chương, các phần nhỏ của chương được đánh số thứ tự theo số La Mã. Khi trình bày phần nội dung phải đảm bảo tính cân đối cho báo cáo với phần này dung lượng vừa phải, tránh sơ sài, tránh ôm đồm, dài dòng, loãng (đây là điều cần hết sức lưu ý).
Trong trường hợp cần tiến hành nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm thì phải mô tả thí nghiệm, thực nghiệm từ đó trình bày kết quả không chỉ của thí nghiệm, thực nghiệm mà cả những vấn đề chưa được giải quyết hoặc chưa có điều kiện giải quyết. Hơn nữa tất cả các luận điểm, luận cứ, luận chứng của từng chương phải được trình bày hết sức mạch lạc và liên tục, cuối mỗi chương phải cần có tiểu kết.
Mô tả và phân tích rõ ưu điểm tồn tại của các biện pháp đã thực hiện, kết quả đạt được của các biện pháp
(trong mỗi biện pháp: nêu rõ chỗ nào đã hợp lí, chưa hợp lý hay còn thiếu sót, phân tích rõ tại sao hợp lí, chưa hợp lí hay thiếu sót? Tại sao đã có những biện pháp hợp lý råi mà chưa được như mong muôn?)
Từ các thực trạng trên trả lời được nguyên nhân cần phải thay đổi? Nay định giải quyết vấn đề bằng cách nào, giải quyết khía cạnh nào?
Mô tả lại công việc, các biện pháp đã thực hiện. Khi mô tả lưu ý: Phân tích rõ mỗi giải pháp. Trả lời được câu hỏi: Tại sao phải chọn giải pháp đó? Giải pháp đó thực hiện ra sao? Giải pháp đó nhằm mục đích gì? Mỗi giải pháp đó sẽ giải quyết những khía cạnh nào. Nếu thành công sẽ đạt được kết quả gì?
3.Tiểu kết: Tổng kết cơ bản lại chương (Cần chỉ rõ, nhấn mạnh lại các nguyên nhân thành công hay thất bại, kinh nghiệm thu được qua các giải pháp…).
Lưu ý: Khi phân tích cần dẫn chứng ®Ó chứng minh bằng những việc làm, số liệu thu thập được qua quá trình kiểm nghiệm, áp dụng.
Phần này cần nêu:
1.Những kết luận quan trọng nhất của toàn bộ SKKN.
2.C¸c vÊn ®Ò cßn bá ngá, híng tiÕp tôc nghiªn cøu.
Điều kiện để thực hiện đề tài.
3.Các khuyến nghị quan trọng nhất được đề xuất, rút ra từ sáng kiến kinh nghiệm
-Cuối bản viết cần có họ tên, chữ ký của tác giả.
-Danh mục các tài liệu tham khảo
-Phô lục
3 Kết luận
Đây là phần nằm ở cuối báo cáo, có vị trí quan trọng vì nó thể hiện đầy đủ, cô đọng các kết quả của quá trình nghiên cứu. Ở phần này trình bày theo luận điểm. Chính vì thế khi trình bày sắp xếp các luận điểm khoa học, chặt chẽ, chính xác nhằm làm nổi bật những kết luận về quá trình nghiên cứu. Từ kết quả nghiên cứu có thể đưa ra một số khuyến nghị hay ý kiến đề xuất. Bên cạnh đó có thể trình bày triển vọng của vấn đề nghiên cứu
Một số lĩnh vực cần tập trung nghiên cứu
Nhằm phục vụ cho hoạt động đổi mới giáo dục của toàn ngành, nội dung nghiên cứu SKKN tập trung vào những lĩnh vực đổi mới như: Đổi mới quản lý giao dục nâng cao chất lượng dạy và học; đổi mới phương pháp giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục; đổi mới nội dung, chương trình SGK; những lĩnh vực kiến thức chuyên sâu trong các bộ môn phục vụ bồi dưỡng cho học sinh giỏi và học sinh yếu kém; nên chủ yếu nên tập trung vào các vấn đề cụ thể sau:
- SKKN về công tác quản lý, chỉ đạo, triển khai các mặt hoạt động của nhà trường.
- SKKN về hoạt động tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên ở đơn vị.
- SKKN trong thực hiện tổ chức hoạt động các phòng học bộ môn, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thiết bị và đồ dùng dạy học, phòng thí nghiệm.
- SKKN về nội dung phương pháp tổ chức, cách thức quản lý các hoạt động tập thể trong và ngoài giờ lên lớp.
- SKKN về cải tiến nội dung bài giảng, phương pháp giảng dạy bộ môn, phương pháp kiểm tra đánh giá cho điểm học sinh theo chỉ đạo của ngành, đáp ứng yêu cầu xã hội.
- SKKN trong việc nghiên cứu chuyên sâu theo những chuyên đề giảng dạy của các mảng kiến thức đạt hiệu quả, chất lượng trong giảng dạy.
IV Thảo luận
Nhóm cán bộ quản lý :
Những tác động của công tác quản lý nhằm làm tốt công tác NCKH và Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường.
Nhóm giáo viên:
Đ/c có những khuyến nghị gì để công tác NCKH, viết và Áp dụng sáng kiến kinh nghiệm trong nhà trường đạt hiệu quả cao?
Khi tiến hành công việc viết SKKN, công việc đầu tiên của tác giả là cần suy nghĩ lựa chọn một tên đề tài phù hợp. Trong nghiên cứu khoa học
( viết SKKN ) việc xác định tên đề tài có ý nghĩa quan trọng số một, đôi khi nó còn quan trọng hơn cả việc giải quyết đề tài. Việc xác định tên đề tài chính xác có tác dụng định hướng giải quyết vấn đề cho tác giả, giúp cho tác giả biết tập trung sự nghiên cứu vào vấn đề cần giải quyết, tránh được sự lan man, lạc đề.
Viết đề cương chi tiết
Đây là một công việc rất cần thiết trong việc viết SKKN. Nếu bỏ qua việc này, tác giả sẽ không định hướng được mình cần phải viết cái gì, cần thu thập những tư liệu gì về lý thuyết và thực tiễn,cần trình bày những số liệu ra sao…? Việc chuẩn bị đề cương càng chi tiết bao nhiêu thì công việc viết SKKN càng thuận lợi bấy nhiêu. Khi xây dựng đề cương chi tiết, tác giả cần:
- Xây dựng được một dàn bài chi tiết với các đề mục rõ ràng, hợp logic, chỉ ra được những ý cần viết trong từng đề mục cụ thể.Việc này cần được cân nhắc kỹ lưỡng sao cho đủ phán ánh nội dung đề tài, không thừa và cũng không thiếu.
Thiết kế các bảng thống kê số liệu phù hợp, các mẫu phiếu điều tra khảo sát, hình ảnh… phục vụ thiết thực cho việc minh họa, dẫn chứng cho đề tài.
+ Tiến hành thực hiện đề tài:
-Tác giả tìm đọc các tài liệu liên quan đến đề tài, ghi nhận những công việc đã thực hiện trong thực tiễn ( biện pháp, các bước tiến hành, kết quả cụ thể ), thu thập các số liệu để dẫn chứng.Tác giả nên lưu trữ các tư liệu thu thập được theo từng lọai.
Nên sử dụng các túi hồ sơ riêng cho từng vấn đề thuận tiện cho việc tìm kiếm, tổng hợp thông tin. ( Ví dụ bài khảo sát lỗi chính tả…)
- Trong quá trình thu thập tài liệu cần tiếptục xem xét chỉnh sửa đề cương chi tiết cho phù hợp với tình hình thực tế.
-Viết bản thảo SKKN theo đề cương đã chuẩn bị. Khi viết SKKN tác giả cần chú ý đây là lọai văn bản báo cáo khoa học cho nên ngôn ngữ viết cần ngắn gọn, xúc tích, chính xác.
Cần tránh sử dụng ngôn ngữ nói hoặc kể lể dài dòng nhưng không diễn đạt được thông tin cần thiết
+ Hoµn chỉnh bản SKKN, đánh máy, in ấn.
IV/ Yêu cầu về hình thức của SKKN:
- Yêu cầu về hình thức của một SKKN
Số trang toàn bộ văn bản không nên quy định máy móc. Điều quan trọng là các phần nên cân đối, mạch lạc, trình tự lôgic chặt chẽ. Văn bản cần viết thành các đoạn đủ ý từ đề đến kết. Nên hết sức tránh lối viết gạch đầu dòng, hoặc viết theo lối trả lời các gợi ý theo một bản hướng dẫn nào đó.
Trình bày mặt ngoài SKKN
- Hình thức: SKKN phải đóng bìa, in vi tính 1 mặt, đóng thành cuốn có đủ gáy và lề.
- Phần trên cùng có nơi đăng ký, cấp quản lý.
- Tên SKKN (thuộc vấn đề … thuộc chương trình, tên và nội dung phải phù hợp và nêu bật được nội dung nghiên cứu).
- Tên đơn vị quản lý
- Thời gian hoàn thành đề tài (ghi rõ địa danh, tháng, năm).
Phông chữ: Times New Roman
Cỡ chữ 14
Trình bày hệ thống, khái quát, cụ thể, hấp dẫn, diễn đạt truyền cảm, văn phong khoa học, độ dài thích hợp. Từng nội dung cần cân đối. Kết quả nghiên cứu cần trình bày khách quan, không gò ép “bịa” số liệu. Đặc biệt nên tránh bộc lộ, thể hiện tình cảm yêu - ghét đối với đối tượng nghiên cứu.Tên chương nên ở trang đầu Tên tiểu mục không ở cuối trang
Tên chương, mục không được viết tắt
Trong văn bản SKKN, lưu ý tối kỵ 3 điều sai:
-Quan điểm đường lối của Đảng
-Kiến thức chuyên môn
-Lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, lỗi trình bày.
(Minh häa …)
V/Những yêu cầu cơ bản đối với SKKN
Thẩm định NCKH (SKKN) theo 4 tiêu chí:
1. Tính sáng tạo (3 điểm) gồm nội dung sau:
- Nội dung đề tài nhằm giải quyết đến những vấn đề đổi mới hiện nay.
Tính mới của SKKN (được xét theo góc độ tương đối).
Đây cũng là yếu tố cơ bản của một SKKN. Do đó, khi đánh giá cần hết sức trân trọng những biện pháp sáng tạo dù là nhỏ,
2. Tính hiệu quả (8 điểm) gồm nội dung sau:
- Thể hiện cách làm tối ưu;
- Cho kết quả cao và bền vững, ít hao phí công sức, tiền của, thời gian ...
3. Tính khoa học và sư phạm (4 điểm) gồm nội dung sau:
- Nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức, quản lý… đề cập trong SKKN phải phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục hiện nay, phù hợp với khoa học giáo dục và các chuyên ngành khoa học khác.
- Không được trái với những nguyên lý, phương châm sư phạm...
4. Tính ứng dụng, phổ biến (5 điểm) gồm nội dung sau:
- Dễ ứng dụng.
- Dễ phổ biến: Trình bày vấn đề logic (viết gọn, rõ các bước thực hiện, có phân tích, đối chiếu, so sánh).
VI.Thang điểm chấm sáng kiến kinh nghiệm
1.Về đề tài (1 điểm)
Đề tài đi vào giải quyết những vấn đề trọng tâm (khó, hay, mới) của ngành học, cấp học, môn, chương...., phương hướng áp dụng. 1 điểm
2. Về hình thức (3điểm)
2.1. Đóng bìa, in 1 mặt có gáy và lề. 1 điểm
2.2. Cấu trúc đủ các phần của đề tài, KNSK 2 điểm
3. Về nội dung: (16 điểm)
3.1. Tên đề tài phải phù hợp với nội dung phù hợp 1 điểm
3.2. Nêu đúng, đủ tình hình nghiên cứu 1 điểm
3.3. Nêu các vấn đề khó, mới cần tổng kết hoặc áp dụng 1 điểm
3.4. Nêu các phương pháp thực hiện 3 điểm
3.5. Nêu kết quả thực hiện công việc bằng số liệu thống kê 3 điểm
b. Mức đánh giá:
Loại A: Từ 19 ( điểm) đến 20 (điểm)
Loại B: Từ 17 (điểm) đến < 19 (điểm)
Loại C: Từ 14 (điểm) đến < 17 (điểm)
Không xếp loại: Dưới 14 (điểm)
Mỗi SKKN đều phải có biên bản chấm, phiếu chấm do 2 thành viên đúng chuyên môn thẩm định, đồng thời có nhận xét của Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch hội đồng chấm. Biên bản này được kẹp vào trang đầu của từng SKKN được xếp loại A khi gửi lên Phòng.
4. Thời gian giao nộp sáng kiến kinh nghiệm cho Hội đồng khoa học ngànhtừ 25/4 đến 5/5.
Xin chân thành cảm ơn
 
WEBSITE NGUYỄN ĐĂNG
KHANH - THCS TỐNG TRÂN - PHÙ CỪ - HƯNG YÊN







Các ý kiến mới nhất